Nhập nội dung tại đây...
和子想换钱。她听说学校的银行能换,就去了。营业员问她带的什么钱,要换多少,还说要写一下儿钱数和名字,和子都写了。换钱的时候营业员笑了。和子给营业员的不是钱,是食堂的饭票,和子也笑了,她回宿舍去拿钱。
Hézi xiǎng huànqián. Tā tīngshuō xuéxiào de yínháng néng huàn, jiù qù le. Yíngyèyuán wèn tā dài de shénme qián, yào huàn duōshao, hái shuō yào xiě yīxiàr qián shù hé míngzi, Hézi dōu xiě le. Huànqián de shíhou yíngyèyuán xiào le. Hézi gěi yíngyèyuán de búshì qián, shì shítáng de fànpiào, Hézi yě xiào le, tā huí sùshè qù ná qián.
Hòa Tử muốn đổi tiền. Cô nghe nói ngân hàng trường học có thể đổi, nên đã đi. Nhân viên hỏi cô mang tiền gì, muốn đổi bao nhiêu, còn nói phải viết số tiền và tên, Hòa Tử đều viết. Lúc đổi tiền nhân viên cười. Hòa Tử đưa cho nhân viên không phải tiền, là phiếu cơm căng tin, Hòa Tử cũng cười, cô về ký túc xá lấy tiền.
Dịch các câu sau sang tiếng Trung.
Các bộ thủ xuất hiện trong từ vựng bài 14.