Đang phát âm...
Logo
GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN
Giáo trình 301 Câu
第十四课 我要去换钱 BÀI 14: TÔI PHẢI ĐI ĐỔI TIỀN
9/1 Bạch Văn Tư, Tân An
Zalo: 0839.889.772
Soạn thảo văn bản

Nhập nội dung tại đây...

生词 TỪ VỰNG BÀI 14 (20 từ)
听说
动 Động từ
tīngshuō
Nghe nói
饭店
名 Danh từ
fàndiàn
Tiệm cơm, khách sạn
名 Danh từ
Trong, ở trong
副 Phó từ
néng
Có thể, được
动 Động từ
dài
Mang, đem
名 Danh từ
shù
Số
动 Động từ
shǔ
Đếm
时间
名 Danh từ
shíjiān
Thời gian
形 Tính từ
kuài
Nhanh
动 Động từ
huā
Tiêu, xài
营业员
名 Danh từ
yíngyèyuán
Nhân viên bán hàng
美元
名 Danh từ
měiyuán
USD
量 Lượng từ
bǎi
Trăm
人民币
名 Danh từ
rénmínbì
Nhân dân tệ
这样
代 Đại từ
zhèyàng
Như vậy
电话
名 Danh từ
diànhuà
Điện thoại
号码
名 Danh từ
hàomǎ
Số, mã số
动 Động từ
niàn
Đọc, niệm
汉字
名 Danh từ
hànzì
Chữ Hán
动 Động từ
děng
Đợi, chờ
句子 MẪU CÂU (85–92)
85. 我没钱了。
Wǒ méi qián le.
Tôi hết tiền rồi.
86. 听说,饭店里可以换钱。
Tīngshuō, fàndiàn lǐ kěyǐ huànqián.
Nghe nói, trong khách sạn có thể đổi tiền.
87. 这儿能不能换钱?
Zhèr néngbùnéng huànqián?
Ở đây có thể đổi tiền không?
88. 您带的什么钱?
Nín dài de shénme qián?
Tiền ông mang là tiền gì?
89. 请您写一下儿钱数。
Qǐng nín xiě yīxiàr qián shù.
Xin ông viết số tiền.
90. 请数一数。
Qǐng shǔ yī shǔ.
Xin đếm lại.
91. 时间不早了。
Shíjiān bù zǎo le.
Thời gian không sớm rồi.
92. 我们快走吧。
Wǒmen kuài zǒu ba.
Chúng ta nhanh đi thôi!
会话 ĐÀM THOẠI
会话 MÃ LỆ & ĐẠI VỆ ĐI ĐỔI TIỀN
玛丽 (Mã Lệ):
钱都花了,我没钱了。我要去换钱。
Qián dōu huā le, wǒ méi qián le. Wǒ yào qù huànqián.
Tiền đã xài, tôi đã hết tiền. Tôi muốn đi đổi tiền.
大卫 (Đại Vệ):
听说,饭店里可以换钱。
Tīngshuō, fàndiàn lǐ kěyǐ huànqián.
Nghe nói, trong khách sạn có thể đổi tiền.
玛丽 (Mã Lệ):
我们去问问吧。
Wǒmen qù wènwen ba.
Chúng ta đi hỏi xem.
玛丽 (Mã Lệ):
请问,这儿能不能换钱?
Qǐngwèn, zhèr néngbùnéng huànqián?
Cho hỏi, chỗ này có thể đổi tiền không?
营业员 (Nhân viên):
能。您带的什么钱?
Néng. Nín dài de shénme qián?
Có. Tiền ngài mang là tiền gì?
玛丽 (Mã Lệ):
美元。
Měiyuán.
Đô la Mỹ.
营业员 (Nhân viên):
换多少?
Huàn duōshao?
Đổi bao nhiêu?
玛丽 (Mã Lệ):
五百美元。一美元换多少人民币?
Wǔbǎi měiyuán. Yī měiyuán huàn duōshao rénmínbì?
500 USD. Một USD đổi bao nhiêu Nhân dân tệ?
营业员 (Nhân viên):
八块二毛七。请您写一下儿钱数。再写一下儿名字。
Bā kuài èr máo qī. Qǐng nín xiě yīxiàr qián shù. Zài xiě yīxiàr míngzi.
8 đồng 2 hào 7 xu. Xin ông viết số tiền. Viết thêm họ tên.
玛丽 (Mã Lệ):
这样写对不对?
Zhèyàng xiě duì bu duì?
Viết như vậy đúng chưa?
营业员 (Nhân viên):
对,给您钱,请数一数。
Duì, gěi nín qián, qǐng shǔ yī shǔ.
Đúng, xin đếm lại.
玛丽 (Mã Lệ):
谢谢!
Xièxie!
Cám ơn!
大卫 (Đại Vệ):
时间不早了。我们快走吧!
Shíjiān bù zǎo le. Wǒmen kuài zǒu ba!
Thời gian không sớm rồi. Chúng ta nhanh đi thôi!
兼语句 CÂU KIỂM NGỮ
Vị ngữ do hai động từ tạo thành, tân ngữ của động từ đứng trước đồng thời là chủ ngữ của động từ đứng sau. Loại câu này được gọi là câu kiểm ngữ. Động từ thứ nhất thường mang ý nghĩa cầu khiến như: 请、让、叫...
1)请你写一下钱数。
Qǐng nǐ xiě yīxià qián shù.
Xin bạn viết số tiền.
2)请他吃饭。
Qǐng tā chīfàn.
Mời anh ấy ăn cơm.
语气助词 了 TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了
Có khi chỉ một việc hay một tình huống nào đó đã xảy ra.
Dạng phủ định của câu mang trợ từ ngữ khí 了 là đặt phó từ 没(没有) trước động từ, đồng thời bỏ 了 cuối câu.
你去哪儿? → 你去哪儿了?
Nǐ qù nǎr? → Nǐ qù nǎr le?
Bạn đi đâu? → Bạn đã đi đâu?
1)他没去商店。
Tā méi qù shāngdiàn.
Anh ấy chưa đi cửa hàng.
2)我没买苹果。
Wǒ méi mǎi píngguǒ.
Tôi chưa mua táo.
3)你吃饭了没有?
Nǐ chīfàn le méiyǒu?
Bạn đã ăn cơm chưa?
4)你吃没吃饭?
Nǐ chī méi chīfàn?
Bạn đã ăn cơm chưa?
听写 NGHE VÀ KỂ LẠI
00:00 / 01:30
* Nghe đoạn văn và kể lại bằng chữ Hán
📄 Xem / Ẩn nội dung

和子想换钱。她听说学校的银行能换,就去了。营业员问她带的什么钱,要换多少,还说要写一下儿钱数和名字,和子都写了。换钱的时候营业员笑了。和子给营业员的不是钱,是食堂的饭票,和子也笑了,她回宿舍去拿钱。

Hézi xiǎng huànqián. Tā tīngshuō xuéxiào de yínháng néng huàn, jiù qù le. Yíngyèyuán wèn tā dài de shénme qián, yào huàn duōshao, hái shuō yào xiě yīxiàr qián shù hé míngzi, Hézi dōu xiě le. Huànqián de shíhou yíngyèyuán xiào le. Hézi gěi yíngyèyuán de búshì qián, shì shítáng de fànpiào, Hézi yě xiào le, tā huí sùshè qù ná qián.

Hòa Tử muốn đổi tiền. Cô nghe nói ngân hàng trường học có thể đổi, nên đã đi. Nhân viên hỏi cô mang tiền gì, muốn đổi bao nhiêu, còn nói phải viết số tiền và tên, Hòa Tử đều viết. Lúc đổi tiền nhân viên cười. Hòa Tử đưa cho nhân viên không phải tiền, là phiếu cơm căng tin, Hòa Tử cũng cười, cô về ký túc xá lấy tiền.

💡 Gợi ý
  • Hòa Tử muốn làm gì? (想换钱)
  • Cô nghe nói ở đâu có thể đổi? (学校的银行)
  • Nhân viên hỏi cô những gì? (带的什么钱、换多少)
  • Còn phải viết gì? (钱数、名字)
  • Tại sao nhân viên cười? (不是钱,是食堂的饭票)
  • Hòa Tử làm gì tiếp theo? (回宿舍拿钱)
越汉翻译 LUYỆN DỊCH VIỆT-HOA

Dịch các câu sau sang tiếng Trung.

1
Vui lòng viết số điện thoại của bạn ra.
2
Đây là thư của Lưu Kinh, xin bạn đưa cho anh ấy.
3
Nghe nói Mã Lệ biết nói tiếng Nhật.
4
Chữ này viết như vậy đúng không?
5
Tiền của anh đây. Xin đếm lại.
6
Tôi hết thời gian rồi.
7
Bạn có thể đến không?
8
500 USD là bao nhiêu Nhân dân tệ?
偏旁 BỘ THỦ BÀI 14 (4 BỘ)

Các bộ thủ xuất hiện trong từ vựng bài 14.

Bộ bốc
Liên quan đến bói toán, tiên đoán
Bộ phương
Liên quan đến cái hộp, vật chứa
Bộ trúc
Liên quan đến tre, trúc
Bộ thạch
Liên quan đến đá, vật chất cứng